Tài liệu kĩ thuật băng tải

Kết quả: 4.7/5 - (2733 phiếu)

Chương II: Hệ thống dung sai lắp ghép (12h)

Bài 1: Dung sai lắp ghép ổ lăn (2h) I.

Khái niệm Hiện nay các ổ lăn được dùng nhiều trong máy móc bởi ma sát nhỏ, được chế tạo theo tiêu chuẩn khi cần người ta chỉ việc mua về sử dụng Cấu tạo 4 phần: Vòng ngoài, vòng trong, con lăn , vòng cách. II. Dung sai lắp ghép ổ lăn 1. Các cấp chính xác chế tạo kích thƣớc ổ TCVN 1484-85 quy định có 5 cấp chính xác cho ổ lăn, ký hiệu từ P0,P6,P5,P4,P2 cấp chính xác tăng dần từ 0-2 trong đó; - Cấp 0, 6 dùng trong chế tạo máy - Cấp 5,4 dùng trong máy có tốc độ quay cao. - Cấp 2 đặc biệt cao Cấp chính xác thường đi chung với ký hiệu ổ, như là 6-205 2.

Đặc tính lắp ghép ổ

  • - Lắp với trục theo bề mặt trong của vòng trong
  • - Lắp với lổ theo bề mặt ngoài của vòng ngoài Cả hai đều là loại lắp ghép hình trụ trơn, khi chế tạo phải chọn dung sai sao cho:
  • - Lắp vòng trong với trục theo hệ thống lổ, và lắp vòng ngoài vào lổ theo hệ thống trục. 3. Chọn kiểu lắp Chọn kiểu ghép ổ lắn với trục và lổ trên thân hộp dựa vào tiêu chuẩn TCVN 1482- 85

Căn cứ bảng chia của tiêu chuẩn việt nam thì khi chọn lắp ghép phải dựa vào:

- Kiểu, kích thước và cấp chính xác chế tạo lổ.

- Trị số hướng và đặc tính tải trọng chịu lên nó

- Dạng tải trọng tác dụng lên các vòng ổ( Trên hình ổ lăn lắp ghép với lổ trên thanh trục có kích thước danh nghĩa 160mm và miền dung sai kích thước là H7 và vòng trong lắp ghép với lổ có kích thước danh nghĩa là 75mm và miền dung sai kích thước là k6

 Bài 2: Dung sai lắp ghép then và then hoa và dung sai lắp ghép côn (2h) I.

Dung sai lắp ghép then -Bao gồm 2 loại: Then bằng và then bán nguyệt.

Dung sai và kích thước lắp ghép của then bằng quy định theo TCVN 4216-86 và của then bán nguyệt là TCVN 4218-86 Ký hiệu then bằng và then bán nguyệt Kích thước lắp ghép tra theo bảng kích thước lắp ghép trụ trơn TCVN 2244-99 - Ký hiệu then bằng bao gồm:

Chiều dài l, chiều rộng, và độ nhám bề mặt - Ký hiệu then bán nguyệt: bán kính d1, chiều cao h , c , và độ nhám bề mặt. 1. Kích thƣớc lắp ghép Với chức năng truyền moment xoắn và dẩn hướng thì lắp ghép then thực hiện theo mặt bên và bề rộng then b, then lắp trên rảnh trục và rảnh bạc. - Miền dung sai kích thước của then b được chọn là h9 - Miền dung sai kích thước b của rảnh trục có thể chọn H9, N9. - Miền dung sai kích thước của rảnh b trên bạc có thể chọn Js9 hoặc D10 2. Chọn kiểu lắp - Trường hợp bạc cố định trên trục Thì then lắp có độ dộ dôi với trục N9/h9 và có độ dôi nhỏ với bạc để tạo tháo lắp dễ dàng JS9/d9. - Trường hợp then dẩn hướng bạc di chuyển dọc trục Then lắp với bạc có độ hở lớn D10/h9 và then lắp với trục có độ dôi lớn N9/h9 - Trường hợp then có chiều dài lớn l>2d Then lắp có độ hở với rảnh trục H9/d9 và rảnh trục D10/h9 độ hở nhằm bù đắp cho sai lệch vị trí rảnh then. II. Dung sai lắp ghép then hoa Thực tế yêu cầu truyền mô men lớn và yêu cầu độ chính xác định tâm cao thì người ta dùng then hoa.

Bao gồm then hoa dạng răng chử nhật và răng tam giác, răng then khai, trong đó chủ yếu là then hoa răng hình chử nhật 1. Dung sai lắp ghép then hoa răng chử nhật a. Khái niệm TCVN2324-78 quy định then hoa răng hình chử nhật có 3 kích thước chính: Đường kính ngoài D, Đường kính trong d, bề dày then b. b. Các phƣơng pháp đồng tâm Vì vậy khi lắp ghép đảm bảo độ đồng tâm giửa trục và bạc đạn người ta sử dùng 1 trong ba cách sau 1. Đồng tâm theo đườngkính ngoài 2. Đồng tâm theo đường kính trong 3.

Đồng tâm theo bề rộng tâm b Việc lựa chọn các phương pháp đồng tâm phải căn cứ vào: Độ đồng tâm, yêu cầu làm việc và khả năng công nghệ. - Đồng tâm theo D là phương pháp kinh tế nhất vì có yêu cầu công nghệ bình thường. - Đồng tâm theo d là phương pháp được dùng khi yêu cầu độ chính xác đồng tâm cao. - Đồng tâm theo chiều dày b ít được sử dụng , chỉ dùng khi tải trọng có sự thay dổi dấu. c. Lắp ghép then hoa theo dạng răng hình chử nhật - Khi đồng tâm theo D thì lắp ghép thực hiện theo D và b. -Khi đồng tâm theo d thì lắp ghép thực hiện theo d và b. - khi đồng tâm theo b thì lắp ghép thực hiện theo b TCVN 2324-78 quy định miền dung sai lắp ghép của kích thước lắp ghép - Các miền sai lệch được lấy dựa trên TCVN 2244-79 - Trong miền đóng khung là miền được ưu tiên sử dụng d. Chọn kiểu lắp tiêu chuẩn Trường hợp bạc cố định trên trục - Đồng tâm theo D; D H7/js7 và bF8/js7 - Đồng tâm theo d: d h7/g6 và b D9/js7 Trường hợp then hoa di chuyển dọc trục - Đồng tâm D: D H7/f7 và b F8/j7. - Đồng tâm theo d: d H7/f7 và b F10/f9 2. Ghi kích thƣớc then hoa Nếu có mặt cắt ngang thì ghi như các ký hiệu lắp ghép trụ trơn khác.

Nếu không có mặt cắt ngang thì ghi như sau VD: d-8.36(H7/f7).40H12/a11.7F10/f9 Lắp ghép đồng tâm theo d, răng then hoa z=8, lắp ghép theo yếu tố đồng tâm d=Ø36H7/f7, yếu tố lắp ghép D= Ø40H12/a11 và kiểu lắp mặt bên là: b=7F10/f9. + Trên bản vẽ bạc then hoa: d-8.36H7.40H12.7F10 + Trên bản vẽ trục then hoa: d-8.36f7.40a11.7f9 III. Dung sai lắp ghép côn 1. Góc côn và độ côn - Góc côn α: Được tính theo công thức: tgα = ((Dmax –Dmin)/2) /L. - Độ côn: Chia làm hai loại là độ côn tăng và độ côn giảm. 2.

Dung sai kích thước góc Tuân theo quy luật lắp ghép trụ trơn 3. Cấp chính xác 4. Lắp ghép côn trơn Việc lắp ghép côn trơn tuân theo quy luật giửa miền dung sai kích thước góc của lổ với miền dung sai kích thước góc của trục.

Bài 3: Dung sai kích thƣớc và lắp ghép các mối ghép ren I

Dung sai lắp ghép ren tam giác hệ mét. 1. Các yếu tố cơ bản của ren tam giác Chi ti Kết luận: để đảm bảo tính đổi lẩn của ren, TCVN chỉ quy định dung sai kích thước đường kính ren: d2, d cho ren vít, và D2, D1 cho ren đai ốc tùy theo cấp chính xác chế tạo ren. 3. Dung sai lắp ghép ren a. Cấp chính xác chế tạo ren TCVN 1719-93 quy định các cấp chính xác chế tạo ren hệ met có độ hở. b. Lắp ghép ren hệ mét Có đặc tính như lắp ghép trụ trơn. Với ghép ren ta chỉ khảo sát lắp ghép có độ hở ( thường dùng cho ren kẹp chặt và truyền động) - Lắp ghép ren được hình thành từ sự phối hợp giửa miền dung sai kích thước ren trong và kích thước ren ngoài (bảng 4.2). - Giá trị sai lệch giới hạn được cho theo tiêu chuẩn TCVN1719-93 cho ở phụ lục giáo trình. c. Ghi ký hiệu là lắp ghép ren trên bản vẽ Trên bảng vẽ lắp, ký hiệu lắp ghép được ghi dưới dạng phân số sau ký hiệu ren. VD: M12x1 7H /7g6g Ren hệ mét đường kính 12, bước ren p=1,

Miền dung sai đường kính trung bình ngoài D2 và trong D1 là 7H, miền dung sai đường kính trung bình d2 là 7g và đường kính ngoài d là 6g. Như vậy ta có thể ghi trên bản vẽ như sau: M12x1-H7 đối với đai ốc M12x1-7g6g đối với bulong II. Dung sai lắp ghép ren hình thang Được sử dụng trong các chuyển động tịnh tiến, ví dụ vít m, vít bàn xe dao trong máy tiện, vít nưng của các máy ép. Có hai loại ren hình thang loại 1 đầu mối và loại hai đầu mối. 1. các thông số kích thƣớc cơ bản của ren Bao gồm: Gồm các profin ren và các thông số cơ bản của ren đai ốc và ren vít, được quy định theo tiêu chuẩn TCVN 2254-77 và được biểu diển theo hình sau: 2. Dung sai lắp ghép ren Được quy định theo TCVN 4638-89 và 2255-77 và được quy định trong các bảng tra kèm theo giáo trình dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật. 3. Ghi ký hiệu ren trong bản vẽ Ghi giống với các biểu diễn ren trên bản vẽ, nếu ren đầu mối thì ghi cả bước vít lẩn bước ren nhưng bước ren ghi trong ngoặc. Trên bản vẽ lắp thì lắp ren cũng được ký hiệu theo kiểu phân số.

Bài 4: Dung sai truyền động bánh răng I.

Thông số bộ truyền II. Các yêu cầu kỹ thuật băng tải của bộ truyền bánh răng - Yêu cầu mức chính xác động học: là sự phối hợp chính xác giửa góc dẩn và góc bị dẩn của truyền động. Dùng cho dụng cụ đo, truyền động của máy phân độ.. Bánh răng này thường có mô đun nhỏ, chiều dài răng không lớn , làm việc với tải trọng nhỏ. - Yêu cầu mức làm việc êm: Bánh răng phải có tốc độ quay ổn định, không có sự thay đổi tức thời về tốc độ gây ra va đập và tiếng ồn + Loại bánh răng này được dùng trong hộp tốc độ động cơ máy bay, ô tô, tuabin.. +Bánh răng thường có modun trung bình, chiều dài răng lớn, tốc độ vòng quay từ 120-150 m/s, công suất truyền động tới 40.000KW - Yêu cầu mức tiếp xúc mặt răng: Đặc biệt là tiếp xúc theo chiều dài, mức tiếp xúc mặt răng bảo đảm độ bền của răng khi truyền động có moment xoắn lớn. + Ví dụ: Như truyền động bắng răng cho máy cán thép lớn, trong cần trục, cầu trục, bánh răng trong truyền động có Mô đun lớn và chiều dài răng lớn. - Yêu cầu độ hở mặt bên:

Giửa mặt răng phía không làm việc của cặp răng ăn khớp. + Yêu cầu này phục vụ cho việc bôi trơn bánh răng Như vậy tất cả bánh răng nào cũng có yêu cầu cả 4 yêu cầu kỹ thuật, nhưng tùy theo yêu cầu sử dụng mà chọn lừa các chỉ tiêu kỹ thuật cho phù hợp. III. Đánh giá mức chính xác của truyền động bánh răng. Để đánh giá mức chính xác và khe hở của bánh răng và bộ truyền người ta dùng các chỉ tiêu sau: - Sai số đọc học của bánh răng Flr’ - Sai số tích lũy bước răng của bánh răng Fpkr - Độ đảo hướng tâm của vành răng Frr - Độ dao động khoảng pháp tuyến chung Fvwr - Độ dao động khoảng cách trục đo ứng với 1 vòng quay của bánh răng Ftr” - Sai số động học cục bộ của bánh răng F’ir - Sai lệch bước ăn khớp Fpbr - Sai lệch bước răng Fptr - Sai lệch profin răng Ffr - Vết tiếp xúc tổng - Sai số tổng của đường tiếp xúc - Sai số hướng răng Fbr - Độ không song song của các đường trục và độ nghiêng của các đường trục Fxr/Fyr - Lượng dịch chuyển Profin góc Eh IV. Dung sai Dạng đối tiếp mặt răng và dung sai độ hở bên: Tjn Tùy theo yêu cầu độ hở bên nhỏ nhất jnmin mà có 6 dạng đối tiếp bề mặt ký hiệu H, D, E, C, D, E. H có độ hở mặt bên nhỏ nhất và tăng dần từ H

Ý kiến của bạn
Nhập nội dung bình luận

Tài liệu kĩ thuật băng tải

0355 468 468