Tài liệu thiết kế hệ thống băng tải than cho nhà máy điện cẩm phả

  • Currently 4.67/5

Kết quả: 4.7/5 - (1111 phiếu)

Chương II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG 
BĂNG TẢI 
1. Yêu cầu sử dụng, các thông số kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật 
1.1. Yêu cầu sử dụng 
- Nhiên liệu than của nhà máy được cấp từ hai địa điểm, cảng đường sông 
và bằng đường sắt. Với ưu điểm hai vị trí trên đều là hai vị trí khá gần với 
trung tâm nhà máy (50m). Do vậy việc vận chuyển bằng băng tải là hết sức 
thuận lợi. 
- Tổng khối lượng than nhà máy tiêu thụ hằng năm theo thống kê là 
1.644.000 tấn. Trong khi đó nhà máy hoạt động 300 ngày/năm. Như vậy, 
trong một ngày nhà máy tiêu thụ khoảng 5.480 tấn than. Với lương than tiêu 
thụ là rất lớn, đòi hỏi phải có hệ thống cung cấp nhiên liệu có công suất rất 
lớn. 
- Than cung cấp cho nhà máy là dạng vật liệu rời. Do vậy việc vận chuyển 
lên độ cao là khá khó khăn, độ dốc không thể lớn quá β = 200. Theo mặt bằng 
nhà máy thì vị trí nạp liệu và nhận liệu không có chênh lệch độ cao. Vậy lựa 
chọn băng tải  công nghiệp có góc nghiêng β = 00 để thuận lợi cho việc thiết kế và hạ giá 
thành của thiết bị. 
1.2. Thông số kỹ thuật: 
Theo tính chất vận chuyển của băng tải và địa hình của nhà máy, tôi quyết 
định chọn các thông số băng tải như sau để thiết kế. 
Năng suất băng tải là khối lượng vật liệu chuyển được sau một đơn vị 
thời gian và được xác định bằng công thức: 
Q = 3600.F.v.γ = 0,36.q.v 
Trong đó: 

14 
F – diện tích tiết diện dòng vật liệu, (m3) giá trị F phụ thuộc vào phương 
pháp tạo lòng máng của mặt băng vận chuyển. 
v – vận tốc vận chuyển của băng, m/s; 

γ- trọng lượng riêng của vật liệu vận chuyển; 
q – trọng lượng vật liệu phân bố trên một mét dài, N/m. 
+ Năng suất: Q = 600 [T/h]. 
+ Chiều dài vận chuyển: 50m. 
+ Dây băng bằng cao su 
+ Góc nghiêng so với phương ngang: β = 0o. 
1.3. Yêu cầu kỹ thuật: 
+ Băng tải phải có hệ thống căng băng 
+ Làm việc êm, không có tiếng ồn. 
+ Có tính thẩm mỹ, tháo lắp, vận chuyển dễ dàng. 
2. Lựa chọn phương án thiết kế 
Trong quá trình tính toán và thiết kế, bước đầu tiên quan trọng nhất là 
lựa chọn phương án. Việc lựa chọn phương án đòi hỏi giá thành rẻ mà đạt 
được hiệu quả kinh tế cao, tháo lắp dễ dàng, nếu lựa chọn phương án không 
thích hợp thì đtôi lại hiệu quả kinh tế không cao, thậm chí làm giảm năng suất 
lao động. Việc lựa chọn phương án được căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật và giá 
thành sản phẩm. 
2.1. Kết cấu tấm băng 
a, Tấm băng phẳng 
Than là vật liệu rời, vì vậy nó có rất nhiều cách để vận chuyển. Sử dụng 
tấm băng phẳng, loại băng này có những đặc điểm sau: 

15 

1 - Con lăn; 2 – Giá đỡ; 3 – Tấm băng; 4 - Than 
Hình 2.3 : Kết cấu tấm băng phẳng 

Ưu điểm: 
- Kết cấu hệ thống con lăn dẫn động đơn giản. 
- Thuận lợi cho việc dỡ tải bằng thanh gạt. 
- Dễ dàng tháo lắp các con lăn khi phải bảo trì hoặc sửa chữa. 
Nhược điểm: 
- Năng suất thấp vì tốc độ của băng không thể đạt được như những loại 
băng khác. 
- Gây bụi khi những vật liệu được tải là than cám, dạng bột mì, cà phê. 
- Tổn thất vật liệu nến tải trên quãng đường dài. 
- Băng dễ bị lệch ra khỏi tâm băng. 
b, Tấm băng dạng lòng máng: 
Tấm băng dạng này được dùng kha phổ biến trên thế giới. Điển hình như 
hệ thống băng tải ở Mỹ, vận chuyển quặng từ các bể chứa quặng thép vào bể 
than có chiều dài 208Km, với năng suất 3,5 ÷ 5 nghìn tấn/giờ. 
Ưu điểm: 
- Năng suất cao do diện tích lòng máng lớn. 
- Không bị tổn thất vật liệu, do 3 con lăn tạo thành lòng máng. 
- Hệ thống hoạt động ổn định. 
- Tâm băng ít bị lệch ra ngoài. 

16 

1 - Con lăn; 2 – Giá đỡ; 3 – Tấm băng; 4 - Than 
Hình 2.4 : Kết cấu tấm băng lòng máng 

Nhược điểm: 
- Khó chế tạo, do cơ cấu phức tạp. 
- Bảo dưỡng và sửa chữa khó khăn hơn so với tấm băng phẳng. 
2.2. Trạm kéo căng băng 
Băng tải muốn làm việc được phải có lực căng ban đầu để băng ôm chặt 
vào tang chủ động và bị động, lúc đó mô mtôi truyền từ cơ cấu dẫn động qua 
tang chủ động và truyền qua băng nhờ mô men ma sát. Mặt khác khi bị kéo 
căng, băng không bị võng lớn. Trạm kéo căng băng nhằm tạo ra lực căng băng 
ban đầu đó. 
a, Cơ cấu cưỡng bức 
Khi đai ốc được định vi trên khung, vặn cho vít quay và đẩy trục tang đi 
một đoạn L làm căng băng. Kết cấu kiểu này đơn giản, chắc chắn, có độ tin 
cậy cao. 

17 

Hình 2.5 : Căng băng bằng vít 

Hình 2.6 : Cấu tạo căng băng bằng vít 
1: Tang bị động. 

3. Dầm dọc chính. 

2. Băng cao su. 

4. Trục căng băng. 

18 
Ưu điểm: 
- Đơn giản, dễ chế tạo. 
- Cơ cấu làm việc với độ tin cậy cao. 
- Việc bảo trì và thay thế thiết bị dễ dàng. 
Nhược điểm: 
- Quá trình làm việc do băng bị giãn dài vì có độ đàn hồi và biến dạng làm 
cho tiếp xúc giữa băng và tang bị giảm gây ra trượt trơn. 
- Do kết cấu cứng nên lực căng trong băng thay đổi theo bước nhảy nên 
tuổi thọ băng giảm. 
- Mỗi khi căng băng thì theo cảm tính của người vận hành để tăng số vòng 
các bước ren. 
b, Cơ cấu tự động điều chỉnh. 
Tùy theo kết cấu và độ lớn của băng để dùng hệ thống cáp và ròng rọc, một 
đầu của cáp được treo các quả đối trọng làm căng băng. Kiểu căng này tạo ra 
nhiều thuận lợi trong việc sử dụng và bảo trì hệ thống. 

Hình 2.7 : Căng băng bằng đối trọng. 

19 
Ưu điểm: 
- Tạo ra chế độ căng băng hợp lý, tự động bù trừ độ đàn hồi và độ giãn dài 
của bặng 
- Khi tải trên băng thay đổi, băng bị kéo hoặc chùng thì đối trọng cũng 
chuyển động lên hoặc xuống theo. 
- Lực căng luôn duy trì ở một giá trị nhất định. 
- Độ tin cậy rất cao, không đòi hỏi người vận hành phải thường xuyên quan 
tâm. 
Nhược điểm: 
- Khá cồng kềnh, phức tạp. 
- Giá thành sản xuất cao. 
2.3 

Các phương án truyền động 

a, Truyền động đai 
Ưu điểm: 
- Có thể truyền động giữa các trục xa nhau (>15m). 
- Làm việc êm, không ồn nhờ vào độ dẻo dai của đai, do đó có thể truyền 
chuyển động với vận tốc lớn. 
- Tránh cho các cơ cấu không có sự dao động lớn sinh ra do tải trọng thay 
đổi nhờ vào tính chất đàn hồi của đai. 
- Đề phòng sự quá tải của động cơ nhờ sự trượt trơn của đai khi quá tải. 
- Kết cấu vận hành đơn giản (do không cần bôi trơn), giá thành hạ. 
Nhược điểm: 
- Kích thước bộ truyền lớn (kích thước lớn hơn khoảng 5 lần so với bộ 
truyền bánh răng nếu truyền cùng công suất). 
- Tỉ số truyền khi làm việc thay đổi do hiện tượng trượt đàn hồi của đai và 
bánh đai. 

20 
- Tải trọng tác dụng lên trục và ổ trục lớn (lớn hơn khoảng 2-3 lần so với 
bộ truyền bánh răng) do ta phải căng đai với lực căng ban đầu F0. 
b, Truyền động bánh răng 
Ưu điểm: 
- Kích thước nhỏ,khả năng tải lớn. 
- Tỉ số truyền không thay đổi do không có hiện tương trượt trơn. 
- Hiệu suất cao, có thể đạt tới 0,97÷0,99. 
- Làm việc với vận tốc lớn ( đến 150 m/s), công suất đến chục ngàn Kw, tỉ 
số truyền một cấp từ 2÷7, bộ truyền nhiều cấp đến vài trăm hoặc vài ngàn. 
- Tuổi thọ cao, làm việc với độ tin cậy cao (Lh=30000 giờ) 
Nhược điểm: 
- Chế tạo tương đối phức tạp. 
- Đòi hỏi độ chính xác cao. 
- Có nhiều tiếng ồn khi vận tốc lớn. 
c, Truyền động xích 
Ưu điểm: 
So với bộ truyền đai, bộ truyền xích có các ưu điểm sau: 
- Không có hiện tượng trượt, hiệu suất cao hơn, có thể làm việc khi quá tải 
đột ngột. 
- Không đòi hỏi phải căng xích. 
- Lực tác dụng lên trục và ổ nhỏ hơn. 
- Kích thước bộ truyền nhỏ hơn bộ truyền đai nếu thiết kế cùng công suất. 
- Bộ truyền xích truyền công suất nhờ vào sự ăn khớp giữa xích và bánh 
xích, do đó góc ôm không có vị trí quan trọng như trong bộ truyền đai cho nên 
có thể truyền công suất và chuyển động có nhiều bánh xích bị dẫn. 

LINK DOWNLOAD : https://text.xemtailieu.com/tai-lieu/thiet-ke-ky-thuat-he-thong-bang-tai-than-cho-nha-may-nhiet-dien-pha-lai-2-chi-linh-hai-duong-nang-suat-600-tangio-47803.html

Tài liệu thiết kế hệ thống băng tải than cho nhà máy điện cẩm phả

Sản phẩm liên quan

Dàn con lăn tự do

Dàn con lăn tự do mang lại hiệu quả cao trong việc vận chuyển các loại thùng hàng với khối lượng lớn nhỏ khác nhau. Với thiết kế đơn giản với khung thép và các con lăn được gắn liền với nhau chia thành dàn con lăn dịch chuyển hàng hóa mà không tiêu tốn điện năng, dàn con lăn hoạt động ổn định, mang lại...

Chi tiết

Con lăn bọc cao su

Thông thường tuổi thọ của con lăn bọc cao su khá bền nên người ta thường bọc cao su trên bề mặt để tạo độ ma sát với bề mặt băng tải trong quá trình vận hành. Con lăn của chúng tôi có cấu trúc ổn định, hiệu suất tốt và thời gian hoạt động lâu dài. Có thể làm việc bình thường trong...

Chi tiết

Con lăn chuyền động xích

Ưu điểm con lăn truyền động xích Con lăn được thiết kế bằng chất liệu chống gỉ sét, không bị méo, móp khi sử dụng. Hoạt động êm ái, không gây ra tiếng ồn và có thể vận chuyển nhiều sản phẩm với trọng lượng khác nhau. Con lăn được thiết kế với khả năng dẫn hướng giúp hàng hóa có thể di...

Chi tiết

Dàn con lăn đẩy hàng

Dàn con lăn đẩy hàng được ứng dụng nhiều trong ngành công ngiệp đặc biệt là trong các kho hàng hay nhà xưởng với một số lượng hàng hóa nhiều, kích thướt và khối lượng lớn. Hệ thống con lăn đẩy hàng của Intech Viet Nam sẽ giúp làm giảm thiểu được số lượng công nhân, đảm bảo an toàn và...

Chi tiết

Con lăn thép mạ kẽm

Về kích thước thì chúng có các loại đường kính 32, 38, 42, 50, 60 & 76. Loại con lăn thép làm bằng ống thép mạ kẽm với vòng bi chuyên dụng giữ được dầu mỡ tốt nên con lăn rất bền trong khi sử dụng.   Với kích thước đa dạng được chế tạo theo yêu cầu của khách hàng phù hợp với mục...

Chi tiết
0355 468 468