Các bộ phận của băng tải - Bộ phận kéo

Kết quả: 4.7/5 - (2297 phiếu)

Một băng tải công nghiệp đưa vào sử dụng mà không có mặt băng để truyền tải thì không thể gọi là băng tải. Mặt băng tải trên thị trường có rất nhiều loại và đa dạng. Sẽ tùy theo vào mục đích sử dụng và đặc tính sản phẩm vận chuyển là gì mà VIỆT THỐNG sẽ cung cấp loại mặt băng phù hợp. Các bạn có muốn biết về các loại băng mà VIỆT THỐNG hay sử dụng không. Hãy đến với phần 1 của chủ đề “ Các bộ phận của băng tải “ Cùng tìm hiểu ngay nhé.
 

Băng dẹt tấm cao su

  • Là loại băng phổ biền nhất.
  • Băng gồm có một số lớp đệm băng vải bông giấy, được lưu hóa bằng cao su nguyên chất hay cao su tổng hợp, các bề mặt ngoài của băng được phủ bằng cao su. Độ bền của băng được xác định bằng mác của vải, chiều rộng của băng và và số lượng các lớp đệm. 
 
Các bộ phận của băng tải - Bộ phận kéo
 
Chiều dài của lớp vỏ cao su phụ thuộc vào kích thước và tính chất của vật được vận chuyển. 
Trọng lượng một mét dài của băng được xác định bằng công thức: Qb= 1,1B(1,25i+δ1+δ2) (kg/cm ) 
 
Trong đó:
  • B: là chiều rộng băng (m)
  • i: là số lớp đệm trong băng 
  • δ1, δ2: là chiều dày các lớp vỏ bọc cao su của băng ở phía làm việc và mặt không làm việc (cm). *

Băng tải chịu nhiệt và băng tải chịu giá lạnh

Băng dẹt tấm cao su dùng ở nhiệt độ từ -150C ÷ 160C, để vận chuyển các vật không gây tác dụng hóa học có hại cho băng.
 
Băng chịu giá lạnh:
  • Để làm việc trong các điều kiện nặng nề hơn, người ta sử dụng các băng đặc biệt. Khi nhiệt độ của vật hoặc môi trường lên đến +1500C, người ta sử dụng băng chịu nhiệt với lớp vỏ bọc bằng cao su chịu nhiệt và lớp đệm bằng amiăng dưới đó, tăng cường từ phía trên và bên hông một lớp vải mỏng, thưa. Để sản xuất băng tải chịu lửa thì lớp phủ được coi là tốt nhất là cao su nhân tạo. Do thiếu cao su nhân tạo mà người ta sử dụng hỗn hợp cao su đặc biệt với cao su natryl. Các lớp phủ băng bằng các loại chất dẻo khác nhau trên cơ sở polyclovinyl cũng có tính chất chịu nhiệt và tính chịu lửa cao. 
  • Ngoài ra, các lớp phủ này có độ cao về độ đàn hồi, hệ số ma sát, sức bền chống nứt và mài mòn. Để làm cho polyclovinyl có tính đàn hồi cần thiết, người ta thêm vào đó những chất hóa dẻo khác nhau. Mặc dù có chất hóa dẻo nhưng sức mài mòn của lớp phủ polyclovinyl cao hơn so với lớp phủ bằng cao su tự nhiên. 
Băng cao su chịu nhiệt:
 
Chất thay thế cao su là chất dẻo chịu nhiệt để làm băng của băng tải. Đó là polyetylen clorosun phopatit. Băng tải cao su chịu nhiệt với loại băng này làm việc trong buồng sấy muối kín ở nhiệt độ từ +1500C÷ 2600C, trong khoảng thời gian 6 tháng. Ngoài tính chịu lửa lớp phủ này còn có tính ổn định cao với tác động của khí quyển môi trường ăn mòn, khí ôzôn và các hợp chất hóa học. 
 
Các bộ phận của băng tải - Bộ phận kéo

Băng tải có độ bền cao

  • Để tăng độ bền của băng, người ta sử dụng rộng rãi sợi tổng hợp dưới dạng đệm, sợi mành và băng tải liền.  Các lớp đệm có độ bền cao được chế tạo từ sợi polyamit của anit, nhựa perlon, nilon và siêu nilon. Các băng có lớp đệm từ sợi anit bền hơn 3 lần so với các băng được chế tạo từ vải bông giấy có độ bền cao. Nhược điểm của loại băng chế tạo từ sợi polyamit là sự giãn dài lớn. Điều này làm phức tạp cho bộ phận kéo căng của băng tải. 
  • Một kiểu băng vải mới đó là băng vải nguyên có một lớp một lớp đệm từ vải bện ba. Chất lượng của băng có các lớp đệm từ sợi nhân tạo được xác định chỉ bằng độ bền của nó, còn chiều rộng và độ cứng thì không ảnh hưởng đến khả năng làm việc. Việc sử dụng các băng mỏng có các lớp bằng viscô là rất hiệu quả. Các băng từ tơ nhân tạo có khác biệt bởi độ giãn thấp và độ bền cao. Độ bền này gần với băng từ sợi tổng hợp. Nhưng khi bị ướt thì độ bền của nó giảm đi hai lần. Để gia cường khung cốt người ta cũng sử dụng các băng với các sợi cán thép được lưu hóa ở bên trong lòng của băng giữa các lớp đệm vải, các băng này được sử dụng rộng rãi. Vì ngoài việc có độ bền cao, chúng còn có độ cứng ngang nhỏ, trọng lượng và độ giãn dài nhỏ so với các băng vải thường, điều này cho phép tăng chiều dài vận chuyển theo phương ngang đến 15 km. 
Người ta sử dụng các băng có thêm gia cường cục bộ bằng một hoặc một số cáp thép trong các kết cấu sau:
  • Các tiết diện ngang của băng được gia cường cục bộ bằng một hoặc một số sợi cáp.
  • Cáp được kẹp chặt tại phần dày thêm ở trung tâm, tại mặt dưới của băng. 
  • Một số sợi cáp được lưu hóa ở phần dày thêm tại mặt dưới của băng. 
  • Một số sợi cáp được lưu hóa tại hai phần dày thêm tại mặt dưới của băng. 
  • Một sợi cáp được lưu hóa ở mặt làm việc phía trên của băng, khi đó băng tựa trên các gối tựa thường hình lòng máng con lăn inox. Trong các kết cấu băng tải có các băng này thì bộ phận kéo chủ yếu đó là các cáp thép có đường kính từ 16÷19 mm, được liên kết với băng. Băng chỉ là bộ phận mang nên cho phép sử dụng trong những trường hợp này, những băng mỏng có số lượng ít và các lớp đệm vải. 
Nhược điểm chủ yếu của băng có gia cường cục bộ là sự giãn dài khác nhau của băng và các sợi cáp, điều này được gây ra bởi sự cuốn các tang theo các bán kính khác nhau.

Băng có gờ

  • Để tăng năng suất của băng tải có băng tấm cao su thì băng được trang bị các gờ dọc theo toàn bộ băng. Các gờ của nó được chế tạo từ những đoạn hình thang phủ nhau. Các gờ có thể được bắt chặt vào các mép của băng nhờ các mấu, đinh tán và băng cách lưu hóa.
  • Người ta cũng sản xuất các băng tải có gờ cao su gợn sóng, nhờ có gờ này mà khi chuyển động qua các tang, băng không bị kéo và đứt. Các gờ có chiều cao từ 50÷80 mm, làm tăng đáng kể dung tích của băng tải. Một băng tải có chiều rộng băng là 100mm và có gờ cao 70mm, có năng suất như một băng tải không có gờ với chiều rộng băng là 1400mm, trong khi đó giá thành của nó ít hơn 5÷10%. 
 
Các bộ phận của băng tải - Bộ phận kéo
 
Đối với các băng tải làm việc trong lòng đất có tuyến vận chuyển cong thì người ta sử dụng băng hợp có gờ. Ở phần giữa của nó có bố trí các lớp đệm vải từ sợi perlon hoặc các sợi cáp thép được lưu hóa để đảm bảo độ bền, còn các phần bên của băng được làm bằng cao su không có lớp đệm, điều này cho phép băng tự do kéo căng ra và thắt lại ở đoạn cong. Loại băng này cho phép uốn theo bán kính đến 10m, nhưng độ bền lâu của nó chỉ được đảm bảo khi có độ dẻo cao của các gờ của nó. Nếu không có điều này thì những chỗ uốn đột ngột của băng ở các gờ có thể phát sinh những vết nứt làm băng bị hư hỏng nhanh chóng. Đối với băng phẳng có các gờ thì người ta lắp các gối tựa lăn hình trụ.

Băng thép tấm

  • Băng thép được chế tạo từ tép cacbon mác đặc biệt như 40T và 65T hoặc từ thép không rỉ, chúng có thể được cán có chiều rộng từ 350÷800 mm và gắn dọc với chiều rộng đến 4m.
  • Băng thép mác 40T được dùng phổ biến hơn vì có giới hạn bền chống đứt không dưới 65 kg/mm và độ giãn dài tương đối không dưới 12%. Các băng thép từ cacbon có thể được sử dụng trong các băng tải để vận chuyển vật liệu nóng lên đến 3000C trong điều kiện nung nóng đều băng, còn trong điều kiện nung nóng không đều thì chỉ sử dụng ở nhiệt độ đến 100÷1200C. 
  • Các băng làm từ thép từ không rỉ có độ dẫn nhiệt thấp hơn 60% so với độ dẫn nhiệt của băng từ thép cacbon. Vì vậy, mà trong điều kiện nhiệt độ cao thì băng thép không rỉ có thể được dùng chỉ khi nung nóng đều theo toàn bộ chiều rộng của băng, trường hợp ngược lại có thể làm cong vênh băng đáng kể.
  •  Người ta cũng chế tạo các băng vải có băng thép được phủ cao su neopren ở cả hai phía. Sự liện kết của cao su với kim loại được thể hiện bằng cách lưu hóa cùng với sử dụng các chất kết dính đặc biệt. Các băng tải như vậy có thể vận chuyển vật nặng đi những khoảng cách lớn với góc nâng lớn hơn. Chúng được sử dụng để vận chuyển quặng, than, thạch anh, sỏi,… Các thử nghiệm cho thấy rằng, băng thép có bọc cao su có thể làm việc ở tốc độ 3÷4,8 m/s, làm việc êm không ồn, không có rung động và khả năng tự định tâm
  • Ngoài ra, băng thép có ưu điểm trong những trường hợp khi mà điều kiện làm việc nặng làm cho tuổi thọ của băng tải cao su thấp. Chẳng hạn như để vận chuyển các vật liệu nặng có các cạnh sắc như: đá, quặng, phôi kim loại,… cũng như để làm việc ở nhiệt độ thấp.

Băng sợi kim loại

  • Băng sợi kim loại khác với băng thép là có độ mềm dẻo hơn. Điều này cho phép sử dụng nó trong các băng tải có tang cùng một đường kính như đối với băng tải tẩm cao su. 
  • Băng sợi kim loại có thể chế tạo sợi khác hoặc sợi kim loại bất kì, tùy vào mục đích sử dụng. Băng tải kim loại được chia ra thành băng đan và băng mắc bản lề. Băng đan được chế tạo bằng cách đan toàn dải băng. 
  • Băng đan có kết cấu đơn giản, giá thành không lớn, trọng lượng riêng không lớn, nhiệt dung nhỏ. 
 
Các bộ phận của băng tải - Bộ phận kéo
 
  • Băng có giá trị đối với băng tải dùng trong lò sấy. 
  • Băng mắc bản lề có độ bền cao hơn, độ giãn nó dài hơn, không có sự co thắt ngang, hành trình ổn định êm và những ưu điểm khác so với băng đan nhưng chúng có trọng lượng riêng lớn hơn. Băng sợi kim loại mắc bản lề gồm những vòng xoắn ốc phẳng riêng biệt, được liên kết với nhau nhờ thanh thẳng hoặc cong. Các đầu của thanh thường được trang bị các ống lót chặn bản lề để tạo khả năng dẫn động cho băng nhờ các đĩa xích, để cho mục đích này thì các mắc của băng được tập hợp lại cùng với xích đúc hoặc xích ống lóc con lăn. Đôi khi người ta trang bị cho băng mắc sợi những tấm chặn thành bên. Các tấm chặn này được bố trí hai bên mép băng theo kiểu băng dệt thành lòng máng, hoặc bố trí ở giữa hoặc chia băng ra thành nhiều máng nhỏ.
  • Băng có nhiều lòng máng nhỏ dùng để vận chuyển nhiều vật liệu khác nhau, cũng như trong các dây chuyền gia công chi tiết và lắp máy. Trên băng mắc bản lề có thể bắt những tấm nẹp ngang. Các tấm này cho phép tăng góc nghiêng của băng tải tới 50÷60 độ. Những khoảng sáng giữa có các sợi thép của băng mắc bản lề có thể được đậy kín bằng những tấm lót như tấm kim loại, tấm gỗ ván, tấm nhựa, vải,… Trên băng này có thể vận chuyển vật liệu rời. Băng làm từ sợi thép đặc biệt và hợp kim có thể được sử dụng để vận chuyển các vật liệu có chứa axít, kiềm, muối, lưu huỳnh,… 
  • Ngoài ra, trên các băng sợi có thể vận chuyển các sản phẩm được rửa bằng nhũ tương hoặc dầu, cũng như các vật thể và vật liệu ở nhiệt độ thấp như khi làm việc ngoài trời trong mùa đông. 
  • Cũng cần chú ý đến một loạt ưu điểm khác của băng sợi là thanh ngang liên kết với sợi xoắn ốc cùa các đầu thanh ngang được gấp lại. Để vận chuyển các vật thể và vật liệu phổ biến nhất là góc nâng tối đa của băng tải có băng sợi thép sẽ cao hơn 2÷3 độ so với băng được tẩm cao su
Trên đây là các loại mặt băng dùng cho thiết kế băng tải và cũng còn rất nhiều mặt băng chất liệu khác . VIỆT THỐNG sẽ không ngừng tìm tòi tạo ra được các băng tải bền bỉ, có tuổi thọ cao cho khách hàng. 
Ý kiến của bạn
Nhập nội dung bình luận

Các bộ phận của băng tải - Bộ phận kéo của băng tải

Sản phẩm liên quan

Băng tải cấp liệu

Cấu tạo của băng tải cấp liệu Khung băng tải cấp liệu bằng thép sơn tĩnh điện, Inox, nhôm định hình. Tốc độ băng tải  có thể điều chỉnh được. Bộ động cơ điều khiển của Nhật Bản uy tín chất lượng. Kích thước băng tải theo yêu cầu của khách hàng. Góc nghiêng băng tải cấp liệu tùy thuộc...

Chi tiết

Băng Tải Hồi Pallet

Cấu tạo băng tải hồi pallet: Được thiết kế 2 tầng giúp việc luân chuyển sản phẩm hiệu quả hơn  Kích thước của băng tải thường được thiết kế có chiều ngang từ 400~1.200mm. Nếu di chuyển bằng các con lăn chuỗi thì các phần chuỗi sẽ được hạ xuống còn khi di chuyển từ chuỗi con lăn thì phần chuỗi sẽ được nâng...

Chi tiết

Băng tải lúa gạo

Cấu tạo của băng tải lúa gạo Khung băng tải được làm inox có khả năng chống gỉ , chống va đập tốt. Chiều rộng băng tải từ 200 – 2000mm theo yêu cầu khách hàng. Trọng lượng tải kéo 100kg/m. Chiều dài tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng. Băng tải lúa gạo sử dụng dàn con lăn tự do...

Chi tiết

Băng chuyền tải Hệ thống băng chuyền tải

Cấu tạo của băng chuyền tải Khung băng chuyền: có kết cấu bằng vật liệu nhẹ và linh hoạt trong lắp ráp. Thông thường được làm bằng thép sơn tĩnh điện, inox hoặc nhôm định hình. Động cơ dùng để giảm tốc: Có công suất 0.2KW, 0.4KW, 0.75KW, 1.5KW, 2.2KW. Bộ điều khiển băng chuyền: Thường gồm có biến...

Chi tiết

Băng tải có quạt làm mát

Thông số kỹ thuật hệ thống băng tải: Băng tải W860xL4000xH(730-1050)mm Có hệ thống quạt làm mát, quạt vuông 200x200 Băng tải W860xL4000xH(730-1050)mm, Có hệ thống chiếu sáng, bóng đèn tuýp đơn 1.2m Khung bằng thanh nhôm định hình Dây băng tải PVC màu xanh Mặt bàn gỗ dài: ...

Chi tiết
0355 468 468